lả tả
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tản mát, rời rạc, không tập trung: Dùng để miêu tả trạng thái của nhiều vật nhỏ, nhẹ rơi xuống hoặc nằm rải rác, không có trật tự, không tập trung thành một khối.
- Không chặt chẽ, thiếu mạch lạc: (Nghĩa mở rộng) Có thể dùng để miêu tả sự thiếu liên kết, không có sự gắn kết chặt chẽ trong ý tưởng hoặc cấu trúc.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mưa rơi lả tả trên mái hiên. (Mưa rơi tản mát, rời rạc trên mái hiên.)
- Lá khô rụng lả tả khắp sân. (Lá khô rụng rải rác khắp sân.)
- Ôm tập báo, để rơi lả tả. (Ôm tập báo, để rơi tứ tung, rời rạc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rơi lả tả": rơi xuống một cách rời rạc, tản mát.
- Những cánh hoa anh đào rơi lả tả trong gió. (Những cánh hoa anh đào rơi tản mát trong gió.)
- "lả tả như tơ": so sánh sự rời rạc, mỏng manh, nhẹ như sợi tơ.
- Mưa xuân bay lả tả như tơ. (Mưa xuân bay tản mát, nhẹ như sợi tơ.)
Biến thể và từ gần giống
- Lả chả (tính từ): Có nghĩa tương tự "lả tả", thường dùng để tả sự rơi rụng, rời rạc của những vật nhỏ, nhẹ.
- Tả tơi (tính từ): Rách nát, tan tành, ở mức độ nghiêm trọng hơn, thường chỉ sự thiệt hại, hủy hoại.
- Lác đác (tính từ): Thưa thớt, rải rác, nhưng thường chỉ số lượng ít và khoảng cách xa, ít mang sắc thái "rơi rụng" như "lả tả".
Từ đồng nghĩa
- Tản mát: Phân tán ra nhiều nơi, không tập trung.
- Rời rạc: Không liền mạch, không có sự liên kết với nhau.
- Lác đác: Rải rác, thưa thớt.
Từ trái nghĩa
- Tập trung: Gom lại một chỗ.
- Chặt chẽ: Có sự liên kết, gắn bó mật thiết.
- Dày đặc: Nhiều và sát nhau.
- Tản mát, rời rạc : Ôm tập báo, để rơi lả tả.